Câu trả lời hay nhất - Do người sử dụng bình chọn Cháu bé sinh năm Đinh hợi mạng Thổ,
Bố; kỷ mùi, mạng hoả, hạp tuổi, không hạp mạng với bé
Mẹ : kỷ mùi. mạng hoả, hạp với mẹ
Cháu bé mạng Thổ phải đặt tên bé có gốc Mộc mới tốt cho cháu( thuận lơi cho viêc học tâp và may măn trong cuộc sống sau này)
vd: Tùng có gốc là Mộc. vậy , Hai em xem thử nhé.
Nguyễn Thanh Tùng hay Nguyễn Bách Tùng.
chúc hai em hanh phúc và cháu khỏe mạnh như cây Tùng cây Bách.
___________________
Đặt tên con theo tên các loài hoa (1)
GĐ - Dùng hoa để đặt tên cho con, đầu tiên phải hiểu rõ tính cách, đặc điểm của các loài hoa, để từ đó có thể hiểu rõ được ý nghĩa của loài hoa mà bạn dùng để đặt tên cho con mình, và để các bạn có thể sáng tạo ra một cái tên cũng không kém phần ý nghĩa để đặt riêng cho con mình. Chúng tôi xin giới thiệu những loài hoa phổ biến nhất với tư cách tên người, và cũng là những loài hoa nổi tiếng, đẹp và rất giàu ý nghĩa.
Từ xưa tới nay, các loài hoa là một trong những ứng cử viên sáng giá thường được người Việt Nam và Trung Quốc dùng để đặt tên, đặc biệt họ thích dùng hoa để so sánh với vẻ đẹp của người con gái, ví dụ như: Mai, Đỗ Quyên, Thủy Tiên, Mẫu Đơn…, bởi bản thân hoa có ý nghĩa phong phú, có thể nói mỗi loài hoa mang một ý nghĩa riêng của mình. Ở một số nước còn có “quốc hoa” của mình, như Mẫu Đơn được tôn vinh là “quốc sắc thiên hương” tượng trưng cho sắc vẻ của đất nước Trung Quốc, Anh Đào tượng trưng cho Nhật Bản, người Chilê lại yêu thích loài hoa Bách Hợp (chỉ mọi sự đều hòa hợp, tốt lành)… Có thể nói rằng người nào đặt tên con theo tên các loài hoa là người rất am hiểu và yêu quý các loài hoa.
Nếu dùng hoa để đặt tên cho con, đầu tiên phải hiểu rõ tính cách, đặc điểm của các loài hoa, để từ đó có thể hiểu rõ được ý nghĩa của loài hoa mà bạn dùng để đặt tên cho con mình, và để các bạn có thể sáng tạo ra một cái tên cũng không kém phần ý nghĩa để đặt riêng cho con mình. Chúng tôi xin giới thiệu những loài hoa phổ biến nhất với tư cách tên người, và cũng là những loài hoa nổi tiếng, đẹp và rất giàu ý nghĩa.
Hoa đỗ quyên vàng
HOA ĐỖ QUYÊN: Đỗ Quyên hay còn gọi là ánh Sơn Hồng, hoa Ứng Xuân, mọc rộng rãi ở vùng Tây Nam Trung Quốc, là một trong những loài hoa nổi tiếng, đẹp vào hiếm. Ở Việt Nam, loài hoa này mọc rất nhiều ở vách đá của một thác nước nổi tiếng trong rừng quốc gia Bạch Mã, thác Đỗ Quyên – dòng thác mang tên loài hoa này.
Đỗ Quyên có thể phân ra làm nhiều loài như Đỗ Quyên tuyết, Đỗ Quyên gấm vân, Đỗ Quyên cảo nguyệt… nở vào hai mùa xuân, hạ trong năm. Hoa có hình hoa sen, hình hoa cúc, hình hoa Tú Cầu dáng hoa mẫu đơn, dáng hoa nguyệt quý… với màu sắc hết sức phong phú như màu hồng nhạt, hồng đậm, hồng đào, màu đỏ, trắng, vàng, màu da cam, xanh. Đỗ Quyên là một loài cây chịu được giá rét, có thể sống được 100 năm, một cây có thể nở hơn 1000 bông hoa. Hoa Đỗ Quyên thời kì nở rộ đẹp lộng lẫy mê hồn.
Dùng hoa Đỗ Quyên làm tên, ngoài tên gọi Đỗ Quyên, còn có thể tách ra và có thể lựa chọn sắc thái màu sắc để kết hợp lại, ví dụ Hồng Quyên, Bạch Quyên, Hoàng Quyên… Hoặc bạn có thể lấy cách gọi nho nhã của Đỗ Quyên để đặt tên như Thiên Hương, ví dụ Trương Thiên Hương, Trịnh Thiên Hương.
Hoa trà
HOA TRÀ (SƠN TRÀ): Hoa Sơn Trà cũng được gọi là hoa Trà, hoa Nại đông (hoa chịu được mùa đông giá rét). Lá hoa trà có nhiều loại: lá đơn, lá kép, lá nửa đơn nửa kép. Hoa có dáng hoa mai, hoa sen, hoa mẫu đơn với màu sắc đa dạng không kém gì hoa Đỗ Quyên: màu hồng đậm, hồng phớt, hồng đào, màu trắng ngọc, trắng sữa, và một số hoa có màu lốm đốm, màu vằn trên cánh hoa. Trong số các màu của hoa thì màu hồng là quý phái trang trọng nhất gọi là “Kim Trà”. Vào đời Kim Đường (Trung Quốc), Trà được mệnh danh là loài hoa làm ngây ngất lòng người.
Dùng hoa Trà để đặt tên cho con, bạn có thể học tập cách tưởng tượng phong phú lãng mạn của người Trung Quốc như: nếu họ Chu có thể đặt tên con gái là Chu Kim Trà. Hoặc có thể dùng cách gọi khác của hoa Sơn Trà là “Hải Hồng” để đặt tên gọi như Nguyễn Hải Hồng (hoa Trà màu hồng)…
Hoa mai vàng
HOA MAI: Nhà thơ Viên Mai thời Tống (Trung Quốc) đã miêu tả về cốt cách kiên cường, hương thơm êm dịu của hoa Mai như sau: Trong khi các loài hoa khác phải cúi đầu khuất phục trước giá rét tê tái của mùa đông khắc nghiệt thì chỉ có hoa Mai vẫn kiên cường ngẩng cao đầu, nở những bông sặc sỡ sắc màu. Và sắc màu thanh khiết nhưng đầy tự tin ấy choáng ngợp không gia u tối, lạnh lẽo của đêm đông giá rét, nó như thắp sáng lên ngọn lửa ấm cho các loài hoa khác.
Hoa Mai hay còn gọi là “Xuân Mai” là loài hoa từ màu sắc, hương thơm đến tư thế đều khiến các loài hoa khác phải ngưỡng mộ. Có rất nhiều người thích hoa Mai và cũng có rất nhiều người lấy hoa Mai để đặt tên, ví dụ như Hiểu Mai, Đông Mai, Tú Mai, Ngọc Mai, Nguyệt Mai, Tố Mai, Hoàng Mai… Những cái tên này rất dễ nghe, nhưng nếu thấy nhiều người đặt tên như thế thì bạn hoàn toàn có thể tìm hiểu thêm ý nghĩa của loài hoa này (hoa Mai không những có cái thanh tao, trong trắng của tuyết, mà còn có mùi hương quyến rũ, lan tỏa) để tự sáng tạo ra một cái tên thật hay và mang nét đặc trưng nhất của loài hoa này cho con mình.
Hoa nguyệt quế
HOA NGUYỆT QUẾ: Nguyệt Quế hay còn gọi là hoa Trường Xuân, Hồng Nguyệt Nguyệt là loài hoa rất nổi tiếng trên thế giới, vì nó vừa có hương lại vừa có sắc. Nguyệt Quế, với hơn 20.000 loài, được xếp vào một trong 10 loài hoa nổi tiếng của người Trung Quốc. Hoa có nhiều màu sắc như: màu trắng, màu phấn hồng, màu hồng đào, màu mận chín… Nguyệt Quế có khả năng chịu giá rét cao. Thân cây cao từ 2m trở lên. Vòng nguyệt quế, làm từ hoa Nguyệt Quế, đã được dùng làm phần thưởng cho người chiến thắng tại các cuộc thi đấu Olympic của người Hy Lạp cổ đại.
Để con mình mang tên hoa Nguyệt Quế là điều rất tuyệt vời. Nhưng căn cứ vào các loài hoa Nguyệt Quế khác nhau (Nguyệt Quế Hòa bình, Nguyệt Quế Vân hương, Nguyệt Quế Minh tinh siêu cấp, Chi Nguyệt Quế, Quế Thanh…) bạn cũng có thể đặt cho con những cái tên khác có nguồn gốc từ loài hoa này như Vân Hương, Hòa Bình…
HOA HỒNG VÀ HOA TƯỜNG VI: Hoa Hồng là loài cây lá rụng thuộc họ cây Tường Vi. Hồng cao khoảng 2m, cành hồng thường rất nhiều gai, hoa Hồng có nhiều màu sắc như hồng tím, hồng trắng, hồng đỏ, hồng vàng, hồng cam, hồng nhung. Hoa hồng có hương thơm ngào ngạt, có thể chế biến thành nước hoa. Đặc tính của loài hoa này là thích ánh sáng mặt và chịu được giá lạnh. Người phương Tây quan niệm hoa Hồng là loài hoa hàm chứa tình cảm nhiều nhất, nên hai người yêu nhau thường tặng nhau hoa Hồng để bày tỏ tình cảm. Lấy hoa Hồng để đặt tên có thể mang nghĩa là: có cái tình sâu nặng, có cái đẹp và cả mùi thơm nữa.
Hoa hồng
Hoa tường vi đỏ
Hoa tường vi vàng
Tường Vi cũng thuộc loài cây lá rụng, hoa Tường Vi có màu trắng hoặc màu phấn hồng, hoa có nhiều loại: Tường Vi thập tỉ muội, Tường Vi phấn đoàn… Tường Vi là loài hoa không chịu được trong phòng ấm, mà thích dãi dầu với mưa nắng, rèn rũa để có sức sống mạnh mẽ. Những người thích tính cách này của Tường Vi có thể để con mình mang tên loài hoa này. Bạn có thể dùng chữ Tường (Tường Anh) hoặc cả hai chữ Tường Vi để đặt tên cho con đều được.
Hoa hải đường
HOA HẢI ĐƯỜNG: Theo sự tích, Hải Đường mang tên vị linh mục Kamelia, một người châu Âu đã đến Nhật Bản truyền đạo. Hải Đường còn được gọi là Hải Đường Lê Hoa. Cây hoa Hải Đường cao khoảng 8m, khi còn là nụ, hoa Hải Đường có màu trắng, còn khi đã nở thành hoa thì có màu hồng. Có nhiều loại Hải đường khác nhau: Hải Đường Trắng, Hải Đường Đỏ…
Các văn nhân Trung Quốc trước kia đã gọi Hải Đường là “mắt xanh”, họ miêu tả loài hoa này giống như má hồng của các thiếu nữ khi thẹn thùng hay xấu hổ với ai đó. Hải Đường là loài hoa vừa thuần khiết vừa quý phái nhưng màu sắc của hoa lại không kém phần tươi mới, nên Hải Đường rất thích hợp để đặt tên cho những người con gái đẹp.
Hoa tử vi
TỬ VI: Tử Vi là loài hoa rất lâu tàn, không dễ gì bị tàn úa. Thời gian hoa nở đến khi hoa tàn có khi kéo dài từ hai tháng đến nửa năm. Hoa Tử Vi có nhiều màu sắc: hồng, trắng, xanh thẫm, đỏ thẫm… Loài hoa này có nhiều giống khác như Ngân Vi, Thuý Vi. Vì hoa rất lâu tàn nên nó còn có một tên gọi nhã xưng khác là Hồng Bách Nhật. Dưới góc độ tên của hoa thì Tử Vi là một cái tên đẹp, mĩ miều, bạn có thể lấy tên Tử Vi, hoặc Ngân Vi, Thuý Vi để đặt tên cho con mình.
Hoa phù dung
PHÙ DUNG: Trái với Tử Vi, Phù Dung là loài hoa sớm nở tối tàn. Nhưng điều đặc biệt lý thú của loài hoa này là tự đổi màu theo thời điểm: buổi sáng tinh mơ hoa có màu trắng phớt, đến giữa trưa có màu đỏ đậm, còn lúc chiều tà hoa lại ngả màu đỏ sẫm, và trên một cành cây vừa có hoa màu đỏ lại vừa có hoa màu trắng. Có người nói rằng nếu được ngắm cây Phù Dung đương độ khoe sắc với cảnh cả hoa trắng lẫn hoa đổ nở cùng một cành mới cảm thấy hết được vẻ tuyệt vời mà thiên nhiên ban tặng cho con người.
Khi lấy Phù Dung để đặt tên bạn có thể dùng trực tiếp hai chữ “Phù Dung” hoặc chỉ cần một chữ “Dung” rồi kết hợp với một chữ khác đều được.
Hoa mộc lan
MỘC LAN: Mộc Lan còn có tên gọi khác là hoa Nữ nương vì gắn với câu chuyện về nàng Mộc Lan xinh đẹp. Mộc Lan vì thương cha già yếu, thương em trai còn nhỏ dại nên đã giả trai thay cha tòng quân đi đánh giặc. Sau ngày chiến thắng mọi người mới biết Mộc Lan là nữ. Xúc động trước tấm lòng cao đẹp của nàng, tên nàng đã được tạc vào lịch sử như một dấu ấn anh hùng của người phụ nữ Trung Quốc.
Mộc Lan còn có thể gọi là “Tử Ngọc Lan”, Hồng Ngọc Lan. Cây Lan cao khoảng 5m, nụ hoa giống như đầu cây bút viết, hoa Mộc Lan có màu trắng bên trong và màu tím ở bên ngoài. Lấy trực tiếp hai chữ Mộc Lan đặt tên cho con không chỉ có ý nghĩa là hoa nữ nương, mà còn mang ý nghĩa là nữ anh hùng dân tộc Trung Quốc.
ST từ GĐ
HỢP LAN (HỢP HOAN, DẠ LÝ HƯƠNG): Hợp Lan cũng có thể gọi là “cây dạ hợp”. Cây Hợp Hoan này có thân cao khoảng 16m, trên ngọn cây có hình ô, lá nhỏ và hoa chỉ nở về đêm. Hợp Hoan là loài hoa rất đẹp, thuộc dạng khó kiếm. Khi hoa Hợp Hoan nở vào những đêm mùa hạ, đưa hoa lên mũi ngửi bạn sẽ cảm nhận được ngay mùi hương quyến rũ lòng người của nó.
Lấy tên Hợp Lan, hoặc Hợp Hoan để đặt tên cho con thì có nghĩa là cầu mong cho gia đình được vui vẻ.
Hoa lê
HOA LÊ (LÊ HOA): Hoa Lê thuộc họ cây Tường Vi, có màu trắng, thời kì hoa nở rực rỡ nhất thì toàn bộ cây được bao bọc bởi màu trắng xóa như tuyết, trông rất đẹp mắt.
Trong lịch sử đã không ít danh nhân miêu tả đặc tính của hoa Lê: một loài hoa thanh khiết, trắng trong. Lấy chứ hoa Lê để đặt tên tương đối dễ nghe, ví dụ như: Phạm Lê Hoa, Phan Lê Hoa, Hà Lê Hoa…
THÚY CÚC: Thúy Cúc còn gọi là Lam Cúc. Thúy Cúc cao khoảng 30 đến 90cm, hoa nở ra từ đỉnh cành và có màu xanh. Hoa Thúy Cúc có rất nhiều loài, nhiều màu sắc như trắng, hồng, phấn hồng, xanh, tím. Hoa Thúy Cúc và Lam Cúc đều có thể dùng để đặt tên.
HOA CÚC: Hoa Cúc là loài hoa được người Nhật Bản rất yêu mến, bởi hoa tượng trưng cho sự trường thọ. Nhiều người lý giải rằng họ yêu hoa Cúc vì hoa vốn giản dị và lâu tàn, khi hoa tàn, cánh hoa không rũ ra như cánh hoa Hồng hay hoa Făng, mà chúng cứ quấn lấy nhau vô cùng bền chặt!
Hoa cúc tím
Hoa cúc vàng
Hoa Cúc còn có thể gọi là hoa Hoàng Lan. Hoa có nguồn gốc ở Trung Quốc rồi được phổ biến ra các nước khác. Cúc là loài hoa đa sắc (trắng, vàng, hồng, tím, xanh, đen, đỏ…), đa loài (hơn 3000 loài) và được liệt vào hàng 10 loài hoa đẹp nổi tiếng ở Trung Quốc. Hoa Cúc không được phú quý như hoa Đỗ Quyên, cũng không quý phái, quyến rũ như hoa Lan, nhưng nó là loài hoa chịu được gió rét, gian khổ và rất lâu tàn. Phẩm chất vừa cương vừa nhu này của hoa Cúc rất xứng đáng để bạn cho con mình mang tên loài hoa này.
Hoa lan trắng
HOA LAN: Hoa Lan, cùng với hoa Cúc và Nguyệt Quế, cũng được liệt vào danh sách 10 mỹ hoa Trung Quốc. Lan là loài hoa đa loài: Phong Lan, Hoàng Lan, Dạ Lan, Địa Lan…, còn theo thời gian hoa nở có thể chia thành các loài như “Lan mùa xuân”, “Lan mùa hạ”, “Lan mùa thu”, Sơn Lan. Hoa Lan nở khi còn xuân sớm, sắc hoa có màu xanh đậm hoặc màu lam pha vàng, mùi hương của nó nhẹ nhàng thoảng bay trong gió.
Do có nhiều người thích hoa Lan nên những người mang tên loài hoa này cũng nhiều. Ngoài ra, bạn có thể đặt tên con bằng hoa Lan theo mùa như Xuân Lan, Thu Lan, Hạ Lan…
Ảnh minh họa
NGỌC TRÂM: Nhà thơ Xuân Diệu đã tả về hoa Ngọc Trâm như sau:
Lá biếc đơn sơ, cánh nuột nà,
Rung rinh trên nước một cành hoa
Ngọc Trâm còn được gọi là “Ngọc xuân bồng”, thuộc họ cây Bách Hợp. Ngọc Trâm có chiều cao từ 75cm trở lên, nở hoa màu trắng và nở vào ban đêm. Hoa có mùi thơm rất ngào ngạt.
Để con mang tên hoa Ngọc Trâm là cách đặt tên khá phổ biến của nhiều người.
Ảnh minh họa
HOA TRƯỜNG XUÂN: Hoa Trường Xuân có nguồn gốc ở châu Phi. Chiều cao của hoa khoảng 60cm, tán hoa có màu đỏ sẫm của hoa hồng, giống khác của loài hoa này là Bạch hoa và Bạch hoa hồng tâm, các giống hoa này đều vô cùng xinh đẹp nho nhã.
Hoa Trường Xuân là loài hoa cỏ thuộc diện đẹp nhưng nhã nhặn. Nếu bạn thích con mình xinh đẹp nho nhã bạn có thể lấy tên của hoa Trường Xuân đặt cho con bạn. Cách gọi khác của loài hoa này là Sơn Phàm.
CÁT TƯỜNG THẢO: Cát Tường Thảo thuộc họ cây bách hợp. Loài hoa này có chiều cao từ 25 đến 35cm, màu xanh đậm, nhưng đến mùa đông và hạ thường xanh nhạt. Cát Tường Thảo thường nở hoa vào mùa hạ hoặc mùa thu, hoa có màu đỏ tía và có mùi rất thơm, quả của cây có hình cầu sắc đỏ, điều hay của loài cây này là nhìn lá có thể đoán được quả.
Lấy Cát Tường Thảo để đặt tên có thể giản lược thành hai từ “Cát Thảo”, vì bản thân chữ cát đã bao hàm nghĩa là Cát Tường (may mắn). Tên Cát Thảo có thể hơi lạ nhưng rất dễ nghe và hay nữa.
Ảnh minh họa
HOA ĐẠI LỆ: Hoa Đại Lệ cũng có thể gọi là hoa Đỗ Quyên thiên tiếu. Đại Lệ có khoảng 3000 loài và là loài hoa nổi tiếng trên thế giới. Hoa chia làm hai loại là hoa đơn và hoa kép. Loài hoa này có hình dáng giống hoa Thược Dược, hình cầu, hình tổ ong… màu sắc vô cùng phong phú: màu phấn hồng, hồng tím, màu trắng, màu vàng.
Bạn có thể dùng hai chữ Lệ Hoa từ tên hoa này để đặt tên cho con.
THỦY TIÊN: Thủy Tiên cũng được liệt vào hàng Top 10 hoa đẹp nhất Trung Quốc. Cành của Thủy Tiên thẳng và trên cành đó mọc ra 4-8 bông hoa nhỏ màu trắng, mùi thơm của hoa tỏa ra sẽ làm ngây ngất lòng người. Đặc tính của Thủy Tiên là mùi hương không quyến rũ, nhưng dáng hoa lại thướt tha yểu điệu như thần như tiên. Thủy Tiên, với đặc tính này của mình, rất xứng đáng để bạn chọn làm tên cho con gái mình.
Thủy tiên trắng
Thủy tiên vàng
BÁCH HỢP (HUỆ TÂY): Cây hoa Bách Hợp cao khoảng 1m, hoa nở vào mùa hạ, có thể nở từ một đến bốn bông trên cùng một cành, hoa có màu trắng sữa, mùi rất thơm.
Hai chữ “Bách Hợp” là ý chỉ mọi sự được hòa thuận, tốt lành, nên nhiều người khi tặng hoa cho bạn bè thường chọn mua hoa Bách Hợp. Tức là hoa này có hàm ý cát tường, nên chọn loài hoa này để đặt tên cho con là rất hợp lý, chỉ có điều hai chữ Bách Hợp nghe có vẻ giống tên nam giới mà thôi.
Hoa bách hợp
Hồ hoa sen
LIÊN HOA (HOA SEN): Điều tuyệt diệu của Liên Hoa là sống trong bùn đất mà lại tinh khiết đến vô ngần, vì thế hoa Sen có địa vị rất cao trong lòng mọi người. Phẩm chất cao đẹp thanh khiết của hoa Sen khiến ai cũng phải kính phục. Không những hoa đẹp hương thơm mà hoa còn không bị cuốn theo dòng nước. Vì thế, nội hàm của hoa Sen là phẩm chất cao quý gần bùn mà không bị hôi tanh mùi bùn.
Dùng hoa Sen để đặt tên, thông thường dùng chữ Liên hoặc chữ Hà, sau đó dùng thêm một chữ khác để ghép vào, ví dụ: Nguyệt Hà, Liên Hoa, Bích Liên, Ngọc Liên, Vũ Hà…
___________________
GĐ&XH - Trong các danh từ riêng chỉ tên người, chúng ta vẫn thường gặp những tên như Long, Hùng, Oanh, Uyên, Li, Quyên … Đây là những tên được đặt theo tên các loài chim quý.
Đặc biệt, tên các loài thú biết bay có thể phổ dụng làm tên người gồm có các chữ như Diên (chỉ chim ưng, con ó), Âu (chỉ chim hải âu), Oanh (chỉ chim oanh), Đông (chỉ chim hét), Uyên (chỉ tên loài chim uyên ương), Loan (chỉ chim loan và nó thường đi với chim phượng, ý chỉ vợ chồng hòa thuận), Hồng (chỉ chim hồng, hay còn gọi là hồng nhạn), Li (chỉ chim hoàng li, hoàng anh), Quyên (chỉ chim đỗ quyên), Nhàn (chỉ chim bạch nhà), Bằng (chỉ chim ó, chim ưng)… Mỗi một loài chim đều có những đặc điểm quý riêng để xứng đáng được dùng để đặt tên cho con người.
Chim ưng
DIÊN: Diên chính là chỉ tên của chim ưng, chim ó. Tên của loài chim này khá hay gặp trong danh từ riêng chỉ người. Bởi vì chim ó là loài chim bay rất cao, rất dũng mãnh và rất được mọi người yêu thích. Khi dùng tên loài chim này để đặt tên, bạn có thể dùng chữ Diên để làm tên, cũng có thể dùng làm đệm, ví dụ người Trung Quốc thường hay đặt là Vương Lâm Diên, Lý Diên Minh. Ngoài ra còn có một loài khác là chim ưng biển (ó biển), rất dũng mãnh.
HẢI ÂU: Hải Âu hay còn gọi là chim Âu, là loài chim có lông màu trắng sinh sống chủ yếu ở bờ biển. Đây là loài chim có trí thông minh rất cao, thực hiện những hình thức giao tiếp phức tạp và có tổ chức bầy đàn cao. Đặc biệt, loài chim xinh đẹp này rất giỏi đương đầu với mưa gió biển khơi và rất thân thiện với con người, rất nhiều loài đã học được cách sống chung hữu hiệu với con người. Vì thế, sử dụng chữ Âu làm tên người nghe rất hay.
Hải âu phi cánh
OANH: hình dáng chim oanh rất nhỏ bé, lông có màu nâu hoặc màu xanh tối. Người ta thường múa điệu “oanh ca yến vũ” để chào đón mùa xuân về. Tên Oanh thường được dùng để đặt tên cho con gái, và có thể dùng làm đệm.
ĐÔNG: Loài chim này có những đặc điểm như mồm dài, hai cánh cũng dài, tiếng kêu của nó nghe rất hay. Đồng âm với chữ Đông này còn có hai chữ nữa là Đông (chỉ phương hướng: phía Đông), và Đông (chỉ thời tiết: mùa đông) đều được sử dụng rộng rãi khi đặt tên cho người.
UYÊN: Chim uyên ương có thân hình nhỏ bé, không những là loài chim bay giỏi mà còn là biết bơi nữa. Loài chim này có bộ lông rất đẹp, rất sặc sỡ, con cái lại có lông màu nâu. Chim đực và chim cái thường cùng chung sống với nhau ở ven hồ, do đó mọi người thường ví uyên ương như đôi vợ chồng. Nếu muốn chỉ tính cách dịu dàng, hòa thuận, thì chữ “Uyên” rất thích hợp để đặt tên cho con gái.
Phượng hoàng đen
LOAN: Loan chính là chim phượng hoàng, phượng hoàng lại là vua của trăm loài chim trong truyền thuyết cổ đại, bộ lông của phượng hoàng rất diễm lệ, là biểu tượng cho sự cát tường mạnh khỏe. Nếu sử dụng chữ Loan làm tên gọi sẽ mang nội hàm là cát tường.
Ly: Ly tức là Hoàng Ly, chỉ loài chim có thân hình màu vàng, mỏ màu đỏ, tiếng kêu nghe rất hay. Nó cũng có tên gọi là Hoàng Oanh, lấy Hoàng Ly để đặt tên có nội hàm chỉ dung mạo đẹp đẽ và thanh âm trong trẻo dễ nghe.
Chim hoàng ly
QUYÊN: tức là chỉ chim Đỗ Quyên, là loài chim có lông màu tro, đuôi lại điểm một vài dấu chấm trắng. Đỗ quyên là cách gọi giống nhau của chim đỗ quyên và hoa đỗ quyên, giống như ở Việt Nam có tên là mào gà và hoa mào gà. Điều này cũng là một điều ít thấy. Sử dụng chữ đỗ quyên để gọi tên bao hàm hai tầng nội hàm là hoa đỗ quyên và chim đỗ quyên.
NHÀN: Chỉ loài chim Bạch Nhàn, loài chim này rất đẹp, phía lưng của con chim đực có màu trắng, bụng có lông màu đen, toàn bộ phần thân của con chim cái có màu nâu xanh. Nó còn là loài chim cảnh rất nổi tiếng nữa.
BẰNG: Chim Bằng là loài chim lớn nhất so với các loài chim khác trong truyền thuyết. Người ta thường ví “bằng trình vạn lý” với những gì xa xôi ở hành trình phía trước. Ở Việt Nam có một số người đặt tên con là Bằng với hàm ý công bằng.
Hình ảnh chim bằng trong truyền thuyết
MI: Mi là loài chim có bộ lông màu nâu, giọng hót mượt mà dễ nghe. Với những người con gái yêu ca hát thì dùng chữ Mi đặt tên là hay nhất.
LONG: Rồng là loài vật mà tổ tiên của dân tộc Trung Hoa tưởng tượng ra là động vật có vây, có chân, có sừng. Người ta đồn rằng nó có thể bay lên trời, xuống vực thẳm, gọi mưa làm gió. Ở thời cổ đại, rồng là hóa thân của Hoàng đế, đại diện của quyền lực. Rồng được liệt vào vị trí số một trong “Tứ Linh”, bao gồm: Long, Lân, Quy, Phượng. Trong ngũ hành, rồng đại diện phương Đông, được mệnh danh là thanh long, đối xứng với bạch hổ ở phương Tây. Vì thế, lấy tên Long đặt tên cho con trai với kì vọng lớn vào công danh của con mình sau này quả là lý tưởng. Và ở Việt Nam, cái tên này đã trở nên quá phổ biến.
________________
GĐ&XH - Một cách đặt tên phổ biến khác là đặt theo các loài cây. Cách này dùng để đặt tên cho cả bé trai lẫn bé gái, nhưng phổ biến hơn thường dùng để đặt tên con trai.
BÁCH: cây Bách chia là Viên Bách, Trắc Bách, Bặc Địa Bách.
Viên Bách là loài cây thân gỗ, quanh năm xanh tươi. Viên Bách chịu lạnh, chịu khô rất tốt.
Trắc Bách cũng chịu lạnh, chịu khô tốt nhưng là loại cây rậm rạp xanh tốt quanh năm.
Bặc Địa Bách còn gọi là Địa Bách. Có thể nói Địa Bách có tư thế phong cách rất độc đáo: cây nằm rạp trên mặt đất, cành cây có thể vươn dài tới vài mét trên mặt đất và lá cành xanh biếc.
Vì cây Tùng và Bách có nhiều điểm tương đồng, nên người ta hay gọi gộp hai cây lại. Khi đặt tên cho con bạn có thể mở rộng, sáng tạo ra tên riêng của mình dựa vào những đặc tính của cây.
Son Tung
Cây bách
PHONG: cây Phong là loài cây thân gỗ, lá rụng, lá mọc cách mỗi đốt một lá, mùa thu lá biến màu đỏ, nở hoa vàng. Xưa nay có nhiều người vẫn dùng Phong đặt tên với nghĩa là gió, nhưng bạn hoàn toàn có thể đặt tên Phong cho con mình với nghĩa là cây.
Cây phong
QUANG (cây Báng): Hiện nay người ta quen dùng Quang đặt tên với nghĩa là ánh sáng. Nhưng Quang còn là một loài cây. Đây là loại cây gỗ, lá xanh quanh năm, lá xít nhau hình lông vũ, quả hình dùi tròn, sinh trưởng tại vùng nhiệt đới. Là loài cây rất hữu ích: tủy trong cây có thể làm tinh bột và sơ trong vỏ cây có thể làm dây thừng.
AN: Cây An còn có tên là Ngọc Thụ, cây thân gỗ, lá xanh. Thân cây An thẳng đứng, gỗ có thể dùng làm vật liệu xây dựng, cành và lá có thể ép dầu gọi là dầu khuynh diệp. Dùng chữ An (cây) làm tên khá ít vì cây này cũng hiếm. Xưa nay người ta thường lấy chữ An đặt tên với ý nghĩa là tốt lành mà thôi.
NAM: Nam Mộc là loại cây thân gỗ lớn lá rụng, gốc tỉnh Vân Nam, Trung Quốc. Lá cây hình bầu dục hoặc hình kim dài, mặt trên bóng mặt dưới có lông mềm. Hoa tương đối nhỏ, màu xanh, quả mọng màu xanh đen. Gỗ cây Nam là loại vật liệu xây dựng quý, ngày xưa thường được dùng làm cột cung điện. Dùng Nam đặt tên là mong muốn con cao lớn, khỏe mạnh, kiên cường.
THU: cây Thu là cây thân gỗ lá rụng, nở hoa màu vàng hoặc màu trắng, quả hình trứng gà ba góc hoặc hình bầu dục. Hoa màu trắng có chấm tím có thể dùng trong xây dựng. Hiện nay, khi đặt tên mọi người thường thích dùng tên Thu (mùa thu), nhưng tên Thu (cây thu) cũng đồng âm với Thu (mùa thu), thích hợp dùng làm tên cho cả nam lẫn nữ.
Cây sồi
CỬ: Cử là cây Sồi rừng hay còn gọi là Thủy Thanh Phong, thuộc họ thân gỗ lá rụng cao hơn 20m. Lá hình lá liễu hoặc hình tròn bầu, hoa có hình sợi dạng bông mọc ở ngoài, quả cứng, thân gỗ thường được dùng làm tà vẹt đường ray. Tà vẹt đường ray thường được mọi người kính trọng vì nó là kẻ âm thầm cống hiến, không bao giờ biết kêu và mệt mỏi, hơn nữa lại có thể chịu áp lực hàng nghìn kg. Qua đó, việc lấy tên Cử để đặt tên cho bé trai thể hiện mong muốn con mình sau sẽ là bậc quân tử, cao thượng.
CHI: Linh Chi là loài thực vật khá quen thuộc, bề ngoài nhìn giống như nấm mạ, màu nâu hoặc màu tím đậm, có tác dụng làm thuốc bổ. Thời xưa Linh Chi dùng để tượng trưng cho niềm may mắn, mạnh khỏe. Người ta còn coi Linh Chi là tiên thảo có thể cứu mạng sống con người. Tên Linh Chi là rất phổ biến được dùng để đặt tên cho con.
Linh Chi
HƯƠNG: Hương là một loài cỏ được ghi chép lại trong sách cổ, có ý nghĩa giống như hương thơm. Hương thơm dùng để đặt tên đã khá phổ biến, giờ đây việc dùng chữ hương (quê hương) để đặt tên cũng có ý nghĩa không kém.
VÂN: Vân Hương là một loài thực vật lâu năm cành thẳng, lá dài tròn, nở hoa vàng, toàn thân toát ra mùi thơm. Vân Hương là loài cỏ cực kì thơm. Dùng chữ Vân Hương để đặt tên cho con cũng khá lý tưởng.
Cây Vân Hương
TRƯỜNG: Trường là loại cây có trong sách cổ, hiện nay rất khó hình dung ra hình dáng của nó như thế nào. Khi dùng đặt tên, cây Trường có thể đồng âm với chữ Trường (dài). Chữ Trường được dùng khá rộng rãi, nó có thể dùng làm đệm hoặc tên.
CẦM: Cầm là thực vật thuộc nhà Hộ Vĩ. Thường được nói tới trong sách cổ, đọc trùng âm với Cầm (đàn). Qua âm đọc của nó rất phù hợp để đặt tên.
LONG: Long cũng là một loài thảo mộc, đồng âm với chữ Long (rồng). Hiện nay người ta dùng chữ Long (rồng) đặt tên khá nhiều, vì thế, dùng chữ Long (thảo) đặt tên cũng là một cách đặt tên khác lạ.
LINH: Linh là loài thực vật ký sinh trên cây sung, hình giống cây cam nhưng vỏ màu nâu đen hoặc màu phấn hồng, có giá trị về dược liệu. Chữ đồng âm với Linh có rất nhiều như Linh, Linh Linh. Tuy những chữ ấy xưa nay đã dùng để đặt tên, nhưng dùng chữ Linh (thảo) này có hàm ý độc đáo của nó. Bởi trong các loài cỏ thơm thì cỏ Linh thuộc vào loại cỏ có giá trị, có thể được gọi là loại cỏ kì diệu, nên đặt tên cho con bạn bằng chữ Linh này rất lý tưởng.
GIANG: Giang Thổ là loài thực vật cỏ sống lâu năm, lá nhỏ dài, hoa màu xanh nâu. Giang đồng âm với chữ Giang (sông), lấy chữ Giang với cả hai ý nghĩa này để đặt tên cho con đều được.
THỜI: Thời là loài sinh vật cỏ, sinh trưởng lâu năm, lá dạng bông, nở hoa vàng, quả hình bầu dục, rất thơm, có thể ép làm dầu thơm, phụ gia. Ngoài ra, thời còn có hàm nghĩa là di tà (đuổi tà).
MINH: Minh chủ yếu chỉ các loại cây mới nhú mầm, hoặc sự vật vừa mới bắt đầu xảy ra. Chữ Minh có thể dùng để đặt tên, cũng có thể dùng làm tên đệm. Minh còn có nghĩa là ánh sáng, và ý nghĩa ánh sáng này rất được người Việt ưa chuộng khi đặt tên cho con.
GĐ
_______________
Họ và tên : cun
Âm Nam
Cục : Thủy Nhị Cục
Mệnh : Ốc Thượng Thổ (Đất Trên Nóc Nhà)
______________
Văn hóa đặt tên cho con cái
Không ai không mong cho con mình có được một cái tên gọi hay, hoàn chỉnh, hàm ý phong phú, ngụ ý sâu sắc. Đặt tên cho con là một học vấn có quan hệ với văn tự học, âm vần học, dân tộc học, sử học, văn hóa tông pháp và nhiều tri thức khoa học hiện đại, chính vì thế nó đã phát triển thành một môn mệnh danh học.
NGUYÊN TẮC ÐẶT TÊN
Khi đặt tên cần tuân thủ các nguyên tắc:
Âm vần của tên gọi phải hay, đẹp: đặt tên là để người khác gọi, vì thế phải hay, kêu, tránh thô tục, không trúc trắc. Tiếp đến là tránh họ và tên cùng vần cùng chữ, tránh dùng nhiều chữ để dễ gọi. Khi đặt tên cần chú ý sự thống nhất hài hòa giữa họ và tên. Tên gọi phải có ngụ ý hay: điều quan trọng nhất của việc đặt tên là chọn chữ nghĩa sao cho hay và lịch sự. Vì thế phải căn cứ vào thẩm mỹ, chí hướng, và sở thích để chọn chữ nghĩa.
NHỮNG ĐIỀU CẦN CHÚ Ý KHI ÐẶT TÊN
Hạn chế đặt tên đơn, vì tên đơn dễ bị trùng tên. Khi đặt tên không nên chạy theo thời cuộc chính trị, đặt tên gọi mang mầu sắc chính trị. Khi đặt tên không nên dùng những từ cầu lợi, làm cho người khác có cảm giác đó là sự nghèo nàn về học vấn. Khi đặt tên không nên cuồng tín, nông cạn quá, ví dụ đặt tên là Vô Địch, Vĩnh Phát... Đặt tên gọi tuyệt đối quá, cực đoan quá sẽ làm cho người khác không có ấn tượng tốt. Không nên đặt tên nam nữ, âm dương trái ngược nhau, nữ không nên đặt tên Nam, nam không nên đặt tên Nữ để người khác dễ phân biệt. Tránh các tên dễ bị chế giễu khi nói lái như Tiến Tùng ra Túng Tiền. Các bạn ở nước ngoài nên tránh những tên gọi khi viết không dấu mang những nghĩa khác của địa phương như chữ Phúc và Dũng trong tiếng Anh. Không nên tùy tiện đổi tên.
PHƯƠNG PHÁP ÐẶT TÊN
Có nhiều cách đặt tên, nhưng thường theo một mô thức nhất định:
Lấy họ mẹ làm tên gọi hay chữ đệm. Kỷ niệm ngày tháng năm sinh: Mậu Dần, Thu Hương, Xuân Mai... Nữ giới thường đặt tên các loài hoa như Lan, Huệ, Quỳnh, Mai, Đào; bằng tên các loài chim như Yến, Khuyên, Mi; bằng mầu sắc như Hồng, Thanh, Lam; bằng các chữ trữ tình như Huệ, Nhàn, Vân, Hà, Diễm, Phương... bằng các chữ thể hiện đạo đức của nữ giới như Trinh, Thục, Ái, Mỹ Linh, Khiết Tâm... Nam giới khi đặt tên nên thể hiện được sự cương trực, kiên cường, trung hiếu, ý chí và hoài bão, ví dụ các chữ Đức, Lương, Công, Nghị, Quang, Hiền thể hiện tính cách, đạo đức; các chữ Trường Giang, Sơn Hải, Vạn Lý... thể hiện phong độ oai phong lẫm liệt, tư tưởng quyết thắng của các tướng soái; các chữ Hiếu, Trung, Nghĩa, Chính thể hiện khí tiết con người; Chí Kiên, Hướng Tiền thể hiện sự sáng suốt, ý chí kiên cường.
Tên con cháu thường do ông bà hoặc người có vai vế trong họ đặt cho. Tục lệ này thể hiện rõ nét tính liên tục và tính truyền thống của văn hóa gia đình. Ông bà hay những người có vai vế thường là người hiểu biết rộng hoặc nắm được hệ thống tên của những thành viên trong dòng họ, tên các vị cao niên trong làng, thậm chí tên thành hoàng làng, thần thánh... Nhờ đó, việc đặt tên con cháu sẽ phù hợp với hệ thống, lại tránh trùng lặp mắc tội "phạm húy". Chính điều này quyết định việc đặt tên thường được tiến hành trước khi đứa trẻ ra đời. Trong lúc người mẹ mang thai, ông bà cha mẹ hầu như đã chuẩn bị đặt tên bé. Nhiều gia đình chọn ngay những cái tên có giá trị "nối tiếp" với tên cha hoặc tên mẹ. Chẳng hạn, tên cha là Khải, tên con là Hoàn; tên mẹ là Thuần, tên con là Thục... Những gia đình phong kiến thường chọn cách đặt tên theo cung cách vua quan xưa, tức là chuẩn bị một dãy tên để "đặt dần". Thực tế đã có nhiều gia đình đặt đúng và đủ các tên trong dãy.
Ngày nay, cách đặt tên đã có những thay đổi đáng kể. Mặc dù ảnh hưởng của ông bà cha mẹ vẫn rất lớn, nhưng phải thừa nhận rằng cách nhìn nhận về việc đặt tên đã thoáng hơn nhiều. Cách đặt tên con để thể hiện nguyện vọng của gia đình vẫn còn. Bên cạnh đó, người ta có thể dùng ghép tên quê cha và mẹ để đặt tên con. Thí dụ: cha quê Thái Bình, mẹ quê Hà Nội, tên con là Thái Hà.
Trước đây, ngoài việc tránh đặt tên con cái trùng với tên ông bà tổ tiên, việc đặt tên con trùng với bạn bè, người thân cũng hết sức tránh. Nay quan niệm này có đổi khác. Trừ ông bà tổ tiên, những người thân của cha mẹ, những người mà cha mẹ hâm mộ cũng thường được cha mẹ lấy tên đặt cho con.
Các dấu hiệu giới tính trong tên gọi như "Văn" cho tên con trai và "Thị" cho tên con gái dường như không còn là yếu tố bắt buộc nữa.
Là một hiện tượng ngôn ngữ - văn hóa tồn tại lâu bền với thời gian, cách đặt tên luôn là một vấn đề gây nhiều tranh luận thú vị và chắc chắn sẽ luôn có một vị trí nhất định trong đời sống văn hóa và ngôn ngữ của người Việt chúng ta.
Đưa ngày:
11:58 11/12/2010 | Lượt xem:
90.915 | Thảo luận:
268 | Người gửi:
puppy
Comment